Cần thủ tục gì khi sang tên đổi chủ cho xe máy, ô tô?

Khi chuyển quyền sở hữu phương tiện sang cho người khác, thì người sử dụng xe cần phải thực hiện việc làm thủ tục đăng ký mới. Nếu không chấp hành tốt sẽ bị phạt 1 triệu với xe gắn máy và phạt từ 6-10 triệu đối với ô tô. Tuy nhiên, vẫn còn rất nhiều người cảm thấy hoang mang không biết rõ những quy trình, thủ tục để sang tên đổi chủ cho xe máy, ô tô như thế nào? Vậy, hãy cùng Trung tâm thi, đổi bằng lái xe VOV tìm hiểu kỹ qua bài viết sau:

Cần thủ tục gì khi sang tên đổi chủ cho xe máy, ô tô?

Cần thủ tục gì khi sang tên đổi chủ cho xe máy, ô tô?

Dù là đối với xe gắn máy hay ô tô, thì những giấy tờ và thủ tục sang tên đổi chủ vẫn cơ bản giống nhau. Thủ tục này gồm những giấy tờ cụ thể dưới đây theo quy định của Mục B phần II Thông tư 06/2009 do Bộ Công an phát hành:

1.Thủ tục:

Xe đăng ký sang tên ở cùng tỉnh, thành phố:

  • Giấy khai ĐKX, khai theo đúng mẫu
  • Chứng từ mua bán, trao đổi xe theo quy định
  • Giấy đăng ký xe
  • Chứng từ lệ phí trước bạ
  • Giữ nguyên biển số xe cũ. Riêng đối với biển loại 3 số thì phải tiến hành đổi sang biển 4 số cùng loại
  • Chú ý đối với mô tô, xe máy đăng ký sang tên ở khác huyện, chủ phương tiện cần đến CA huyện đã đăng ký xe đó để rút hồ sơ gốc chuyển về CA huyện nơi chủ phương tiện mới đăng ký

Đối với trường hợp chủ phương tiện thay đổi nơi ở sang tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung ương khác, cần có quyết định về điều động công tác, hay điều động sổ hộ khẩu thay chứng từ mua bán, tặng xe

Xe đăng ký sang tên ở ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

  • 2 giấy khai sang tên di chuyển
  • Chứng từ mua bán, trao đổi, cho tặng xe theo quy định
  • Giấy đăng ký xe

2.Quy trình

a.Bước 1:Chuẩn bị hồ sơ

b.Bước 2: Nộp hồ sơ đăng ký sang tên đổi chủ ở bộ phận tiếp nhận và trả kết ở ở các điểm đăng ký xe hoặc trụ sở Phòng CSGT Công an tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ

– Cán bộ tiếp nhận hồ sơ sẽ:

Kiểm tra, xem xét kỹ giấy tờ của chủ phương tiện

Đối chiếu cà số khung, số máy dán trong GĐKX với thực tế

Kiểm tra kỹ hồ sơ đăng ký xe và cấp biển số

Với trường hợp chủ phương tiện chưa có đầy đủ giấy tờ trong hồ sơ đăng ký xe thì cán bộ sẽ hướng dân tận tình để hoàn thiện

Nếu hồ sơ đăng ký xe đã đầy đủ thì cán bộ sẽ cấp giấy hẹn, thu lệ phí, trả biển số; hướng dẫn kẻ biển số cho chủ xe, tải trọng, tên chủ xe với các loại xe ô tô

c.Bước 3:Thu nhận giấy hẹn, trả giấy chứng nhận ĐKX cho chủ phương tiện

Thời gian: thứ 2 đến thứ 7

Địa điểm: chủ xe tới trực tiếp Trụ sở hoặc các điểm ĐKX của Phòng CSGT CA tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ

Thời hạn giải quyết: Khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, chủ xe sẽ được cấp ngay biển số. Đối với giấy chứng nhận ĐKX thời hạn hoàn thành không quá 2 ngày kể từ ngày đã nhận hồ sơ

3.Lệ phí sang tên đổi chủ, cấp đăng ký mới

Ghi chú:

  • Khu vực I: tp.Hà Nội, Hồ Chí Minh
  • Khu vực II: các thành phố trực thuộc TƯ(trừ Hà Nội, tp.Hồ Chí Minh), những thành phố trực thuộc tỉnh, thị xã
  • Khu vực III: những nơi ngoài khu vực I và II
STT Chỉ tiêu Khu vực I Khu vực II Khu vực III
I Cấp mới giấy đăng ký theo biển số xe      
1 Ô tô; Trừ ô tô con dưới 10 chỗ ngồi (kể cả chỗ ngồi dành cho lái xe) không áp dụng đúng theo điểm 2 mục này về hoạt động kinh doanh vận tải hành khách 150.000 – 500.000 150.000 150.000
2 Xe ô tô con dưới 10 chỗ ngồi (kể cả chỗ cho lái xe) trở xuống không hoạt động kinh doanh vận tải hành khách 2 – 20 triệu 1 triệu 200.000
3 Sơ mi rơ móc có đăng ký rời, rơ móc 100.000 -200.000 100.000 100.000
4 Xe máy (theo giá tính lệ phí trước bạ)      
a Trị giá từ 15 triệu đồng trở xuống 500.000 – 1 triệu 200.000 50.000
b Trị giá trên 15-40 triệu đồng 1-2 triệu 400.000 50.000
c Trị giá trên 40triệu đồng 2-4 triệu 800.000 50.000
  Riêng xe máy 3 bánh chuyên dùng dành cho người tàn tật 50.000 50.000 50.000
II Đổi hoặc cấp lại giấy ĐK      
1 Đổi hoặc cấp lại GĐK kèm theo biển số      
a Ô tô ( Trừ ô tô con dưới 10 chỗ ngồi, kể cả chỗ dành cho lái xe) không hoạt động kinh doanh vận tải khách di chuyển từ khu vực có mức thu thấp đến khu vực có mức thu cao theo điểm 2 mục I Biểu này 150.000 150.000 150.000
b Sơ mi rơ móc có đăng ký rời, rơ móc 100.000 100.000 100.000
c Xe máy( Trừ xe máy di chuyển từ khu vực có mức thu thấp về khu vực có mức thu cao) áp dụng theo điểm 4, mục I Biểu này 50.000 50.000 50.000
2 Đổi hoặc cấp lại giấy đăng ký không kèm theo biển số (nếu cấp lại biển thì thu theo giá thực tế). 30.000 30.000 30.000

Đánh giá

Add a Comment

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *